vanban.org

Quyết định 107/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Ngọc L và Ông Trịnh Quốc Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Ngọc L và Ông Trịnh Quốc Anh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 29/04/2003). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Ngọc L và Ông Trịnh Quốc Anh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc L, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số 31L đường số 7L, tổ 11, khu phố 5, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú: Số 301/31/1 đường T, tổ 3, khu phố 4, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trịnh Quốc Anh T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số 21/1 đường số 3, khu phố 3, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Ngọc L và Ông Trịnh Quốc Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Ngọc L và Ông Trịnh Quốc Anh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 29/04/2003).

2.2. Về con chung: Bà Phạm Ngọc L và Ông Trịnh Quốc Anh T xác định có ba con chung tên Trịnh Ngọc Bảo T, sinh ngày 07/03/2004 (đã thành niên); Trịnh Anh K, sinh ngày 13/03/2008 và Trịnh Anh Kh, sinh ngày 13/03/2008. Hai bên thỏa thuận Bà Phạm Ngọc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ Trịnh Anh K và Trịnh Anh Kh cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Trịnh Quốc Anh T có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Ngọc L và Ông Trịnh Quốc Anh T xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Phạm Ngọc L tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền bà L đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho bà L 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0015355 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ