vanban.org

Quyết định 107/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 27/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Kiều Thị Hoài P, sinh năm 1994 * Bị đơn: Anh Phùng Sỹ T, sinh năm 1989 Cùng HKTT và chỗ ở: Số 4 ngõ 110 đường N, phường X, quận T, thành phố Hà Nội.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; UBND phường X, quận T, thành phố Hà Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Kiều Thị Hoài P, sinh năm 1994 * Bị đơn: Anh Phùng Sỹ T, sinh năm 1989 Cùng HKTT và chỗ ở: Số 4 ngõ 110 đường N, phường X, quận T, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Anh Phùng Sỹ T và chị Kiều Thị Hoài P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 25/10/2017 tại UBND phường X, quận T, thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Anh chị cùng xác nhận sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, lối sống. Anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và công nhận thỏa thuận của anh chị về con chung, tài sản chung, công nợ chung. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Kiều Thị Hoài P, sinh năm 1994 * Bị đơn: Anh Phùng Sỹ T, sinh năm 1989 Cùng HKTT và chỗ ở: Số 4 ngõ 110 đường N, phường X, quận T, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Anh Phùng Sỹ T và chị Kiều Thị Hoài P cùng thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Kiều Thị Hoài P và anh Phùng Sỹ T cùng xác nhận anh chị có 01 con chung là Phùng Nhật H - sinh ngày 24/07/2019. Giao cháu Phùng Nhật H cho anh Phùng Sỹ T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị P cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng) kể từ tháng 3/2023 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con chung chưa thành niên được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. 2.3 Về tài sản chung, nhà ở, các khoản vay nợ: Anh Phùng Sỹ T và chị Kiều Thị Hoài P trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét. 3. Về án phí: Chị Kiều Thị Hoài P tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0033142 ngày 10/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ