- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
---------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 312/2023/TL-HNGĐ ngày 02/10/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Đỗ Minh N, sinh năm 1993
Hộ khẩu thường trú và hiện ở: C P, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
2. Anh Đỗ Bảo T, sinh năm 1988
Hộ khẩu thường trú: Số F C, phường K, quận T, thành phố Hà Nội. Hiện ở: Trung đoàn 935 phường T, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Chị Đỗ Minh N và anh Đỗ Bảo T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 05/12/2017 (số 151) tại Ủy ban nhân dân phường K, quận T, Hà Nội là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải. Anh chị đã sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 03 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Minh N và anh Đỗ Bảo T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Đỗ Bảo T1, sinh ngày 15/5/2019.
Anh chị thoả thuận sau khi ly hôn, chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Bảo T1; anh T cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000đồng/tháng kể từ tháng 10/2023 đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:
Động sản và bất động sản: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
- Công nợ: Anh chị không vay nợ ai, không ai vay nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
2. Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 300.000 đồng, Chị Đỗ Minh N tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số ****** ngày 29/9/2023, Biên lai số AA/2020/******* ngày 29/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |