vanban.org

Quyết định 107/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Hoàng Quang H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Hoàng Quang H thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 07/8/2020 tại UBND xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị N và anh Hoàng Quang H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Hoàng Quang H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2023/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 167/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị N; sinh năm 2002;

Bị đơn: Anh Hoàng Quang H; sinh năm 2000;

Cùng địa chỉ: thôn TT, xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Hoàng Quang H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Hoàng Quang H thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 07/8/2020 tại UBND xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị)

2.2. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Hoàng Quang H có 02 con chung là cháu Hoàng Quang Bảo K, sinh ngày 08/4/2020 và cháu Hoàng Quang Minh Q, sinh ngày 31/10/2021. Khi ly hôn, giao cả hai cháu Bảo K và cháu Minh Q cho anh Hoàng Quang H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Lê Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng/02 con. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi cháu Hoàng Quang Bảo K và cháu Hoàng Quang Minh Q đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Chị Lê Thị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh Lê Thị N thực hiện quyền này.

2.3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị N và anh Hoàng Quang H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Lê Thị N thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị Lê Thị N đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/2023; số 0000014 ngày 02 tháng 11 năm 2023. Chị Lê Thị N đã nộp đủ án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với số tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ