- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bích T - Trịnh Quốc Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bích T với anh Trịnh Quốc Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 212/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích T, sinh năm 1995
Địa chỉ: Ấp 12, xã Vĩnh Hậu A, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Anh Trịnh Quốc Tr, sinh năm 1987
Địa chỉ: Ấp 12, xã Vĩnh Hậu A, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bích T với anh Trịnh Quốc Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bích T với anh Trịnh Quốc Tr.
- Về con chung: Giao con chung tên Trịnh Mỹ A, sinh ngày 23/01/2015; Trịnh Anh T2, sinh ngày 19/7/2018; Trịnh Thị Bích T1, sinh ngày 21/5/2022. Hiện cháu cả 03 con đang sống với chị T cho chị Lê Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng: anh Trịnh Quốc Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con mỗi con 1.000.000 đồng/01 tháng/01 con. (cháu Trịnh Mỹ A, sinh ngày 23/01/2015: 1.000.000 đồng/01 tháng; cháu Trịnh Anh T2, sinh ngày 19/7/2018: 1.000.000 đồng/01 tháng; Trịnh Thị Bích T3, sinh ngày 21/5/2022 :1.000.000 đồng/01 tháng) đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, chị anh Trịnh Quốc Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Bích T và anh Trịnh Quốc Tr thống nhất xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị Bích T và anh Trịnh Quốc Tr thống nhất xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Bích T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị T đã dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011612 ngày 15/6/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H được chuyển thu án phí 150.000 đồng và được nhận lại 150.000 đồng. Anh Trịnh Quốc Tr phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Thị Thanh Tâm |