vanban.org

Quyết định 107/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Gi, sinh năm 1994 và anh Trần Thế Th, sinh năm 1989. (Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2012 giữa chị Bùi Thị Gi và anh Trần Thế Th, đăng ký kết hôn ngày 08/02/2012 tại UBND xã Diễn Th, huyện Diễn Châu, Nghệ An không còn giá trị pháp lý). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2023/QĐST- HNGĐDiễn Châu, ngày 30 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N

Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023, giữa;

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Gi, sinh năm 1994.

Địa chỉ: xóm Đ, xã Ng M, huyện T L, tỉnh Hòa Bình.

2. Bị đơn: Anh Trần Thế Th, sinh năm 1989.

Địa chỉ: xóm 2, xã M Ch, huyện Diễn Châu, Nghệ An.

Căn cứ vào điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Gi, sinh năm 1994 và anh Trần Thế Th, sinh năm 1989. (Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2012 giữa chị Bùi Thị Gi và anh Trần Thế Th, đăng ký kết hôn ngày 08/02/2012 tại UBND xã Diễn Th, huyện Diễn Châu, Nghệ An không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung cháu Trần Thành Ngân, sinh ngày 14/10/2019 cho chị Bùi Thị Gi được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Giao con chung cháu Trần Thành Đ, sinh ngày 06/8/2012 và cháu Trần Thành T, sinh ngày 15/5/2017 cho anh Trần Thế Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Bùi Thị Gi và anh Trần Thế Th do không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và các vấn đề liên quan đến tài sản: Chị Gi, anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Gi, anh Trần Thế Th thỏa thuận chị Bùi Thị Gi chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nhginf đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Gi đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0004155 ngày 12 tháng 5 năm 2023. Trả lại cho chị Bùi Thị Gi số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ