vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 01/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ(Giấy chứng nhận kết hôn số 99, tại UBND phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 06/07/2009 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ xác định vợ chồng có 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2022/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 01 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 102/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Phan Thị Minh B- Sinh năm: 1984. Trú tại: An H 01, quận S, Thành phố Đà Nẵng.

Ông Huỳnh Đăng Đ- Sinh năm: 1984. Trú tại: An H 01, quận S, Thành phố Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 99, tại UBND phường A, quận Sơn Trà ngày 06/07/2009. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến nay thì phát sinh mâu thuẫn, ông bà đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm không còn nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa bà B và ông Đ lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì bà B và ông Đ đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà B và ông Đ đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đ và bà B là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ xác định vợ chồng có 03 con chung tên là Huỳnh Thị Uyển C sinh năm 2009, Huỳnh Thị Thiên K sinh năm 2012, Huỳnh Thị Nh sinh năm 2019. Bà B và ông Đ thỏa thuận thống nhất giao cả ba con chung cho bà Phan Thị Minh B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Đ không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ không yêu cầu toà án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ xác định vợ chồng không có nợ chung.

Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ đã nộp tại biên lai thu số 0003759 ngày 18 tháng 05 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ(Giấy chứng nhận kết hôn số 99, tại UBND phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 06/07/2009 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ xác định vợ chồng có 03 con chung tên là Huỳnh Thị Uyển C sinh năm 2009, Huỳnh Thị Thiên K sinh năm 2012, Huỳnh Thị Nh sinh năm 2019. Bà B và ông Đ thỏa thuận thống nhất giao cả ba con chung cho bà Phan Thị Minh Bt rực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Đ không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ xác định vợ chồng không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ do Bà Phan Thị Minh B và ông Huỳnh Đăng Đ đã nộp tại biên lai thu số 0003759 ngày 18 tháng 05 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ