- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Diệp Thị S và nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Diệp Thị S và anh Nguyễn Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2022/QĐST-HNGĐ | An Nhơn, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 35/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Diệp Thị S, sinh năm 1977
Nơi cư trú: đường H, phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1979
Nơi cư trú: khu vực H, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Diệp Thị S và anh Nguyễn Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ con chung: Chị Diệp Thị S và anh Nguyễn Thanh H có 02 người con chung là Nguyễn Thanh D, sinh ngày 02/7/2001; Nguyễn Thanh P, sinh ngày 02/7/2003. Hiện hai người con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động.
2.2. Về tài sản chung: Chị Diệp Thị S và anh Nguyễn Thanh H không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Diệp Thị S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004948 ngày 27/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn, còn hoàn trả cho chị Diệp Thị S số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - CC THADS TX A; - VKSND thị xã A; - UBND phường N; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ái Phượng |