vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 09/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Cao Xuân D và bà Ka L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cao Xuân D và bà Ka L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Cao Xuân D và bà K'L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Cao Xuân D và bà Ka L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 107/2022/QĐST - HNGĐ
Đơn Dương, ngày 09 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 125/2022/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: ông Cao Xuân D, sinh năm 1988; Trú tại: Ấp M, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: bà Ka L, sinh năm 1993; Trú tại: thôn S, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 31 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Cao Xuân D và bà Ka L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cao Xuân D và bà Ka L.

2.2. Về con chung:

2.2.1. Giao 04 con chung là các cháu Cao Mạnh D, sinh ngày 16/6/2011; Cao Thị Thảo N, sinh ngày 04/6/2013; Cao Xuân H, sinh ngày 02/10/2015; Ka Să Thảo M1, sinh ngày 12/9/2018 cho bà Ka L được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

2.2.2. ông Cao Xuân D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 cháu Cao Mạnh dũng và Cao Thị Thảo Ngọc với mức cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000đ/02 cháu, tính từ tháng 09/2022 cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật. Tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng do bà Ka L trực tiếp nhận thay cho các con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: ông Cao Xuân D và bà Ka L đều thống nhất xác nhận quá trình chung sống giữa đôi bên không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: ông Cao Xuân D nhận chịu hết số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn và cấp dưỡng nuôi con chung, căn cứ Biên lai thu tiền số 0003920 ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương, ông Cao Xuân D đã nộp đủ. Bà Ka L không phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014”.

Cỡ chữ