vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh B và Anh Hà Văn A. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh B và Anh Hà Văn A xác định vợ chồng không có con chung nên thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết Về tài sản chung; công nợ và công sức: Chị Nguyễn Thị Thanh Bvà Anh Hà Văn A đều thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị bình xin ly hôn anh anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh B và Anh Hà Văn A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2022/QĐST-HNGĐYên Lập, ngày 08 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1998. Địa chỉ: Khu 7, xã Khải Xuân, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Hà Văn A, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khu Liên An, xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 5 Điều 15; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh B và Anh Hà Văn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh B và Anh Hà Văn A xác định vợ chồng không có con chung nên thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung; công nợ và công sức: Chị Nguyễn Thị Thanh Bvà Anh Hà Văn A đều thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh B phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận ngày 23/11/2022 chị Nguyễn Thị Thanh B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, tại biên lai số: AA/2020/0008577 của chi cục THADS huyện Yên Lập. Nay trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh B225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Anh Hà Văn A là người dân tộc thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí, nên miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho anh Hà Văn A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ