- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nam và chị Na yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Duyên N và chị Phùng Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2022 /QĐST- HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 17 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2022/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Duyên N, sinh năm 1990
- Bị đơn: Chị Phùng Thị N, sinh năm 1994 Cùng địa chỉ: Thôn 11, xã Thọ B, huyện Triệu S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 1 Điều 203; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Duyên N và chị Phùng Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Duyên N và chị Phùng Thị N.
- Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 01 con chung với nhau, tên cháu là Hà Duyên Nghĩa, sinh ngày 28/5/2014, hiện Ny cháu đang ở cùng chị N. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Nghĩa cho chị N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận anh N nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh N đã nộp theo biên lai số AA/2021/0006580 ngày 22 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh N số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Triệu Sơn - Chi cục thi hành án Triệu Sơn - UBND xã Thọ Bình - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |