vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị A và anh B. 2.

VKSND huyện Thanh Bình; Chi cục THA DS huyện Thanh Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị A và anh B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2022/QĐST-HNGĐThanh Bình,ngày 01 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 283/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 , giữa:

- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp 1, xã 2, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh B, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp 1, xã 2, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị A và anh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị A và anh B thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Anh B thống nhất giao cháu Trần Phạm Phước N, sinh ngày 20/11/2020 cho Chị A được tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên. Anh B thống nhất cấp dưỡng nuôi cháu Trần Phạm Phước N, sinh ngày 20/11/2020 với mức cấp dưỡng hàng tháng là 01 (một) tháng lương cơ sở vào từng thời điểm thi hành án (hiện nay 01 tháng lương cơ sở là 1.490.000 đồng) cho đến khi thành niên. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/11/2022. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở. Chị A cùng các thành viên gia đình không cản trở anh B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000 ngày 13/10/2022. Chị A không phải nộp thêm. Anh B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ