vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần NA (NA Bank) Địa chỉ trụ sở chính: Số 201-203, đường CMTT, Phường 4, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 107/2022/QĐST-DS
Củ Chi, ngày 31 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 605/2020/TLST- DS ngày 27 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần NA (NA Bank)

Địa chỉ trụ sở chính: Số 201-203, đường CMTT, Phường 4, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Trọng Tr, chức vụ: Tổng giám đốc kiêm Giám đốc chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên QLV VKKTS – Ngân hàng Thương mại cổ phần NA.

(Theo Giấy ủy quyền số 520/2020/UQ-AMC ngày 31/12/2020)

Người đại diện theo ủy quyền lại:

+ Ông Nguyễn Văn Th, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

+ Ông Nguyễn Quốc Kh, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

Địa chỉ liên lạc: Lầu 6, số 11-11A-13, đường ADV, Phường 8, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo văn bản ủy quyền số 136/2022/UQ-AMC ngày 21/3/2022)

- Bị đơn: Bà Trịnh Thị Thu B, sinh năm 1969

Địa chỉ: Tổ 6, ấp R, xã TLT, huyện CC, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trịnh Thị Thu B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần NA (NA Bank) số tiền nợ gốc là 988.888.000đ (Chín trăm tám mươi tám triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng) và nợ lãi tính từ ngày 24/3/2019 đến ngày 22/3/2022 gồm có: Nợ lãi trong hạn là 387.324.634đ (Ba trăm tám mươi bảy triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn sáu trăm ba mươi bốn đồng), nợ lãi quá hạn là 45.052.560đ (Bốn mươi lăm triệu không trăm năm mươi hai nghìn năm trăm sáu mươi đồng), nợ lãi phạt là 83.209.004đ (Tám mươi ba triệu hai trăm lẻ chín nghìn không trăm lẻ bốn đồng). Tổng cộng là: 1.504.474.198đ (Một tỷ năm trăm lẻ bốn triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn một trăm chín mươi tám đồng).

Cách thức thanh toán: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày 23/3/2022, bà Trịnh Thị Thu B phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần NA (NA Bank) số tiền tổng cộng là: 1.504.474.198đ (Một tỷ năm trăm lẻ bốn triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn một trăm chín mươi tám đồng).

Ngoài ra bà Thu B còn phải chịu thêm tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23/3/2022 trên số nợ gốc theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số 0310/2018/925-CV ngày 24/12/2018 đã ký giữa các bên cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ. Trong trường hợp Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại cổ phần NA (NA Bank) thì lãi suất mà bà Thu B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần NA (NA Bank) theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần NA (NA Bank).

Trường hợp bà Trịnh Thị Thu B vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần NA (NA Bank) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án, cụ thể là Quyền sử dụng đất với diện tích 2.494m2 thuộc thửa số 2711, tờ bản đồ số 7 (BĐĐC) thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH00114 ngày 31/3/2010 do Ủy ban nhân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An cấp cho ông Nguyễn Văn C (Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý ngày 20/12/2018, bà Trịnh Thị Thu B nhận chuyển nhượng theo hồ sơ số 000711.CN.006), theo Hợp đồng thế chấp tài sản (Quyền sử dụng đất) số 0140/2018/925-BĐ ngày 24/12/2018 số công chứng 12369, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đức Huệ, tỉnh Long An ngày 24/12/2018.

Về chi phí tố tụng để tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Thu Ba có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần NA (NA Bank) 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trịnh Thị Thu B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 28.567.113đ (Hai mươi tám triệu năm trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm mười ba đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần NA (NA Bank) số tiền tạm ứng án phí 24.130.645đ (Hai mươi bốn triệu một trăm ba mươi nghìn sáu trăm bốn mươi lăm đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0085208 ngày 27/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa điểm thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ