vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Tấn K tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Tấn K đều xác định có ba con chung tên Nguyễn Phạm Huy U, sinh ngày 31/10/2007, Nguyễn Phạm Cẩm T1, sinh ngày 19/10/2011 và Nguyễn Phạm Kim T2, sinh ngày 27/9/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2022/QĐCNTTLHTân An, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Tấn K .

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Bà Phạm Thị T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 150/40 đường P, phường T, thành phố T, tỉnh Long An.

- Ông Nguyễn Tấn K ; sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số 243 ấp H, xã A, thành phố T, tỉnh Long An.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Tấn K tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Tấn K đều xác định có ba con chung tên Nguyễn Phạm Huy U, sinh ngày 31/10/2007, Nguyễn Phạm Cẩm T1, sinh ngày 19/10/2011 và Nguyễn Phạm Kim T2, sinh ngày 27/9/2014.

Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Tấn K thỏa thuận: Giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Phạm Kim T2, sinh ngày 27/9/2014 cho bà Phạm Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Phạm Huy U, sinh ngày 31/10/2007 và Nguyễn Phạm Cẩm T1, sinh ngày 19/10/2011 cho ông Nguyễn Tấn K được trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Tấn K không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, do cả hai bên đều không có yêu cầu.

Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Tấn K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Tấn K có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Tấn K đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ