- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Cẩm Thùy - Võ Đại Hiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 06 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán, Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Xuân Huế.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Phương.
2. Ông Nguyễn Thế Lâm.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 217, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Nguyên đơn, bị đơn tự nguyện rút yêu cầu chia tài sản; người có quyền L nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập tự nguyện rút yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1997, địa chỉ: Thôn Thuận H, xã B, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị Trà M và bà Nguyễn Thị Gia H là Luật sư của Công ty Luật hợp danh Thiên Hà thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Võ Đại H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Thuận H, xã B, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người có quyền L, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964; ông Võ Đại H, sinh năm 1963.
Đều có địa chỉ: Thôn Thuận H, xã B, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị L: Ông Võ Văn H, Luật sư của Văn phòng Luật sư Hồng Trần, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Lê Thị Cẩm T và anh Võ Đại H.
2.2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung là Võ Đại Đông H, sinh ngày 04/8/2014 cho chị Lê Thị Cẩm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Võ Đại H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Võ Đại Đông H đủ 18 tuổi.
Anh Võ Đại H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Lê Thị Cẩm T (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, anh Võ Đại H còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về tranh chấp tài sản và nghĩa vụ về tài sản:
Đình chỉ yêu cầu chia tài sản của chị Lê Thị Cẩm T và đình chỉ yêu cầu độc lập về việc công nhận quyền sử dụng đất của bà Nguyễn Thị L đối với thửa đất số 928, tờ bản đồ số 4, diện tích 140m2 tại khu phố chợ xã Lộc Bổn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận QSDĐ và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được UBND huyện Phú Lộc cấp ngày 01/3/2019 ghi tên Lê Thị Cẩm T, Võ Đại H.
Đình chỉ yêu cầu phản tố của anh Võ Đại H về việc chia tài sản chung đối với số tiền mặt 100.000.000đồng và 02 xe môtô mang biển kiểm soát 75K1-486.11, xe mô tô biển kiểm soát 75K1-223.00 của anh Võ Đại H.
Đình chỉ yêu cầu độc lập của bà Nguyễn Thị L về việc buộc anh Võ Đại H và chị Lê Thị Cẩm T thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền 87.000.000 đồng.
2.4. Về chi phí định giá tài sản: Chị Lê Thị Cẩm T thuận chịu 3.000.000 đồng chi phí định giá tài sản. Chị T đã nộp đủ.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Cẩm T chịu 300.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 8.342.500 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 009419 ngày 26/12/2019 và Biên lai số 0001623 ngày 10/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc. Hoàn trả lại cho chị T số tiền chênh lệch là 8.042.500 đồng.
Anh Võ Đại H chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.000.000 đồng theo Biên lai thu số 009492 ngày 10/03/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc. Hoàn trả lại cho anh H số tiền chênh lệch là 3.700.000 đồng.
Trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.475.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 009491 ngày 10/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND, VKSND tỉnh T.T-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã Lộc Bổn, huyện Phú Lộc; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án; HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN Phan Thị Xuân Huế THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |