vanban.org

Quyết định 107/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Cẩm T và anh Hoàng Trung H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về nuôi con chung: Chị Võ Thị Cẩm T và anh Hoàng Trung H thỏa thuận vợ chồng có hai con chung tên là Hoàng Võ Kiều L, sinh ngày 18/02/2009 và Hoàng Trung T, sinh ngày 07/7/2011. Sau ly hôn, chị Võ Thị Cẩm T và anh Hoàng Trung H thỏa thuận g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Cẩm T và Hoàng Trung H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Cẩm T và anh Hoàng Trung H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THỦY
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:107/2021/QĐST-HNGĐLệ Thủy, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn chị Võ Thị Cẩm T (Vỏ Thị Cẩm T), sinh năm 1989, trú tại thôn U, xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Hoàng Trung H, sinh năm 1985, trú tai thôn U, xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Cẩm T và anh Hoàng Trung H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về nuôi con chung: Chị Võ Thị Cẩm T và anh Hoàng Trung H thỏa thuận vợ chồng có hai con chung tên là Hoàng Võ Kiều L, sinh ngày 18/02/2009 và Hoàng Trung T, sinh ngày 07/7/2011. Sau ly hôn, chị Võ Thị Cẩm T và anh Hoàng Trung H thỏa thuận giao con chung Hoàng Võ Kiều L cho chị Võ Thị Cẩm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Hoàng Trung T cho anh Hoàng Trung H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị Võ Thị Cẩm T và anh Hoàng Trung H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.

b) Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị Cẩm T và anh Hoàng Trung H thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về án phí: Chị Võ Thị Cẩm T và anh Hoàng Trung H thỏa thuận giao chị Võ Thị Cẩm T chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 31AA/2021/0004296 ngày 01/11/2021. Chị Võ Thị Cẩm T được hoàn trả số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ