- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 584/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2021/QĐST-DS | Lấp Vò, ngày 25 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện có đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện (Đơn xin rút đơn khởi kiện đề ngày 24/6/2021) quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 584/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Mai Văn T, sinh năm 1938; địa chỉ: Số 366, ấp Hưng Thạnh Đ, xã Long H, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T. Người đại diện hợp pháp của ông T: Chị Mai Thị N, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 366, ấp Hưng T, xã L, huyện Lấp Vò, tỉnh Đ là đại diện theo ủy quyền của ông T (Văn bản ủy quyền ngày 27/9/2017).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1961; địa chỉ: Số 307, ấp Hưng Thạnh Đ1, xã Long H1, huyện L1, tỉnh Đ1. Người đại diện hợp pháp của ông C: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1973; địa chỉ: Số 78, ấp V, xã B, huyện LV, tỉnh ĐT là đại diện theo ủy quyền của ông C (Văn bản ủy quyền ngày 14/01/2021).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Nguyễn Trâm A, sinh năm 1995; 2. Chị Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1993; Cùng địa chỉ: Số 307, ấp Hưng T1, xã L2, huyện L2, tỉnh Đ2. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Mai Văn T chịu 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng). Ông T đã tạm nộp chi xong. 3. Đượng sự, có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định này được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKS Huyện; - CCTHADS Huyện; - Các đương sự; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Quan Nam |