vanban.org

Quyết định 107/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị V; Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, Quận MH, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2021/QĐST-DSQuận 12, ngày 08 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 559/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị V;

Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, Quận MH, TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc D;

Địa chỉ: Khu phố 6, phường H, Quận MH, TP. Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Võ Thị Mai T;

Địa chỉ: Khu phố 6, phường H, Quận MH, TP. Hồ Chí Minh.

2/ Ông Phạm Trung H;

Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, Quận MH, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Trung H: Bà Trương Thị V;

Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, Quận MH, TP. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đỗ Thị Ngọc D còn nợ bà Trương Thị V và ông Phạm Trung H số tiền theo hợp đồng vay tiền công chứng số 3522 do Văn phòng công chứng Nhà Rồng chứng nhận ngày 07/3/2019 là: 215.000.000 đồng (Hai trăm mười lăm triệu đồng) và số nợ theo hợp đồng cho vay tiền không công chứng ngày 18/5/2019 là 80.000.000 đồng. Tổng cộng là: 295.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi lăm triệu đồng).

Bà Đỗ Thị Ngọc D chịu trách nhiệm cá nhân trả cho bà Trương Thị V và ông

Phạm Trung H số tiền nêu trên theo tiến độ như sau:

- 03 tháng đầu (từ ngày 01/5/2021 đến 31/07/2021), mỗi tháng trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng);

- 03 tháng tiếp theo (từ 01/8/2021 đến 31/10/2021), mỗi tháng trả 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);

- Từ 01/11/2021, liên tiếp mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), tháng cuối cùng trả 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

2.2. Trường hợp bà Đỗ Thị Ngọc D không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì bà Võ Thị Mai T có nghĩa vụ trả thay bà Đỗ Thị Ngọc D số nợ còn lại cho bà Trương Thị V và ông Phạm Trung H theo tiến độ nêu trên.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm là 7.375.000 đồng (Bảy triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) do bà Đỗ Thị Ngọc D chịu. Do bà Đỗ Thị Ngọc D (sinh năm 1954) là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí.

Trả lại cho bà Trương Thị V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.375.000 đồng (Bảy triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0105415 ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12.

3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ