- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương A với anh Đỗ Tiến T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 229/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phương A - Sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: Số nhà A, đường H, phường B, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện nay: Số nhà B, đường N, phường Ph, thành phố Thanh Hóa Bị đơn: Anh Đỗ Tiến T - Sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Số nhà A, đường H, phường B, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương A với anh Đỗ Tiến T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Phương A với anh Đỗ Tiến T có 01 con chung là cháu Đỗ Gia B - sinh ngày 30/01/2009. Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao cho chị Trần Thị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Gia B - sinh ngày 30/01/2009. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2020 đến khi cháu B thành niên. Anh Đỗ Tiến T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Anh T, chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh, chị thỏa thuận: Chị Trần Thị Phương A nộp 150.000đ án phí LHST, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp. Trả lại cho chị Trần Thị Phương A 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/0001104 ngày 08/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa ( Chị A đã nộp đủ tiền án phí). Anh Đỗ Tiến T phải nộp 150.000đ án phí về cấp dưỡng định kỳ. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND phường Ba Đình, TP. Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Thanh Hóa. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Hương |