- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH HƯNG YÊN Số: 107/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 2000 Trú tại: Thôn C, xã N, huyện T, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1992 Trú tại: Thôn V, xã Th, huyện T, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn B thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Anh chị chưa có con chung.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000679 ngày 16/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị Huê số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện T - Chi cục THADS huyện T - UBND xã Th, huyện T, Hưng Yên (GCNKH số 55/2018) - Phòng KTNV Toà án tỉnh - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Ngọc |