vanban.org

Quyết định 107/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện Vĩnh L, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc L - Lê Minh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2020/QĐST-HNGĐThạnh Trị, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện Vĩnh L, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Lê Minh Đ, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận ý kiến thống nhất giữa nguyên đơn bà Lê Ngọc L và bị đơn ông Lê Minh Đ về quan hệ sống chung của ông bà không phải là vợ chồng.

- Về con chung: Nguyên đơn bà Lê Ngọc L và bị đơn ông Lê Minh Đ thống nhất giao con chung tên Lê Phương V, sinh ngày 22/5/2012 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và giao con chung tên Lê V, sinh ngày 03/7/2013 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Bà L và ông Đ thống nhất các bên không cấp dưỡng nuôi con.

Bà L, ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở bà L, ông Đ thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn bà Lê Ngọc L và bị đơn ông Lê Minh Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự trong vụ án hôn nhân và gia đình, bà L đồng ý chịu. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà L đã nộp xong tiền án phí và được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0003196 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Ông Đ không phải chịu tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ