vanban.org

Quyết định 107/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị D. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Nam Sách; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn H với Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM SÁCH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2020/QĐST-HNGĐNam Sách, ngày 28 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 145/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1985; ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn K, xã H, huyện N, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1985; ĐKHKTT: Thôn K, xã H, huyện N, tỉnh Hải Dương. Chỗ ở hiện này: Thôn V, xã Q, huyện QL, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là Phạm Mai H1, sinh ngày 27/4/2008 và Phạm Văn H2, sinh ngày 23/7/2012 cho anh Phạm Văn H tiếp tục nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Hoàn không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về án phí: Anh Phạm Văn H tự nguyện nộp cả án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số AA/2018/ 0003616 ngày 18/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Sách; anh H được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ