vanban.org

Quyết định 107/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 24/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1960; Địa chỉ: Tổ 1, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "MÙI UYÊN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2020/QĐST-DSTuyên Quang, ngày 24 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1960;

Địa chỉ: Tổ 1, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Bà Quan Thị U, sinh năm 1956;

Địa chỉ: Thôn 8, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Thôn 8, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Bà Quan Thị U có nghĩa vụ trả cho bà Hoàng Thị M quyền sử dụng đất tại thửa đất số 217, tờ bản đồ số 75, diện tích đất 225m2, địa chỉ thửa đất: Xóm 26, xã K, huyện Y (nay là xóm 8, xã K, thành phố T), tỉnh Tuyên Quang, đất được cấp GCNQSD đất mang tên bà Quan Thị U, số A0 014185, số vào sổ cấp GCNQSĐ đất H02317 do UBND huyện Y cấp ngày 25/5/2009 đã được chuyển nhượng cho bà Hoàng Thị M vào ngày 24/10/2018.

- Về tài sản trên đất: Bà Hoàng Thị M và Quan Thị U, anh Hoàng Văn S tự nguyện thỏa thuận: Bà U và anh S tự tháo dỡ toàn bộ toàn sản trên đất (gồm có 01 ngôi nhà gỗ lợp ngói và chuồng trại chăn nuôi lợp mái tôn).

- Về án phí: Bà Hoàng Thị M phải chịu 75.000đồng (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thấm có giá ngạch nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000619 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho bà M số tiền chênh lệch là 225.000đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Bà Quan Thị U được miễn án phí dân sự sơ thẩm (lý do là người cao tuổi).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ