vanban.org

Quyết định 107/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn S và Bà Hồ Thị L thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao con chung tên Phan Thị Thanh H, sinh ngày 21-8-2013 và Phan Đức A, sinh ngày 19-10-2015 cho Ông Phan Văn S trực tiếp nuôi dƣỡng. Bà L không cấp dƣỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 107/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Uyên, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phan Văn S, sinh năm 1990; địa chỉ: Đƣờng BD nhà trọ T, tổ A, ấp B, xã V, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bà Hồ Thị L, sinh năm 1991; địa chỉ: Xóm N, xã D, huyện Ch, tỉnh Nghệ An;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Phan Văn S và Bà Hồ Thị L chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Y, tỉnh Nghệ An ngày 04-3-2013, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2013 quyển số 01/2013. Trong quá trình chung sống, ông Sơn và bà L có 02 con chung tên Phan Thị Thanh H, sinh ngày 21-8-2013 và Phan Đức A, sinh ngày 19-10-2015. Ngày 02-4-2019, ông Sơn và bà L có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Theo Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 10-4-2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, ông Sơn và bà L đã thỏa thuận đƣợc các vấn đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 10-4-2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn S và Bà Hồ Thị L thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao con chung tên Phan Thị Thanh H, sinh ngày 21-8-2013 và Phan Đức A, sinh ngày 19-10-2015 cho Ông Phan Văn S trực tiếp nuôi dƣỡng. Bà L không cấp dƣỡng nuôi con.

Ông Phan Văn S và Bà Hồ Thị L đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con theo quy định pháp luật. Bà L đƣợc quyền đi lại thăm con và không ai đƣợc quyền cản trở. Trƣờng hợp bà L lạm dụng quyền thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ông Sơn có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của bà L. Vì lợi ích của con chƣa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Văn S và Bà Hồ Thị L phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014939 ngày 10-4-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ