- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 21 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2019/TLST-VDS ngày 13 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Lê Minh Ph, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 94/41, Khu phố 3, phường Th, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
+ Bà Huỳnh Thị Thu V, sinh năm 1984; địa chỉ: Số 925/18, Khu phố 4, phường Th, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh Ph và bà Huỳnh Thị Thu V là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 11/02/2003 (Giấy chứng nhận kết hôn số 04, quyển số 01/2003) tại Ủy ban nhân dân phường Th, thị xã (nay là thành phố) M, tỉnh Bình Dương. Sau khi kết hôn ông Ph, bà V chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn tới cãi vã. Ông Ph, bà V nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên ông Ph, bà V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Ph, bà V có 02 con chung tên Lê Vân P, sinh ngày 13/6/2001 và Lê Huỳnh Nh, sinh ngày 20/9/2003. Sau khi ly hôn, ông Ph, bà V thỏa thuận hai con chung do bà V trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Ph, bà V thỏa thuận, ông Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Lê Vân P mỗi tháng 1.500.000 đồng và cấp dưỡng nuôi con Lê Huỳnh Nh mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố M là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh Ph và bà Huỳnh Thị Thu V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Thu V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Vân P, sinh ngày 13/6/2001 và Lê Huỳnh Nh, sinh ngày 20/9/2003.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Minh Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng, mỗi con 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 21/3/2019 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của ông Ph. Ông Ph không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của bà V. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Ph, bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Minh Ph và bà Huỳnh Thị Thu V mỗi người nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0033586 ngày 13/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. M; - Chi cục THADS TP. M; - UBND nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Trần Thanh Bình |