vanban.org

Quyết định 107/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H đồng ý thuận tình ly hôn. 2/. Về con chung: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H trình bày vợ chồng có 02 người con chung tên Đặng Chí M, sinh ngày 03/11/2009 và Đặng Hoàng T, sinh ngày 19/01/2012. Sau khi ly hôn, bà Phạm Thị Thu B và ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu B - Đặng Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH S C T NG
T NH S C T NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2019/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH S C T NG, T NH S C T NG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Bn Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Phạm Thị Thu B, địa chỉ: đường G, khóm E, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Ông Đặng Hồng H, địa chỉ: đường Q, khóm B, phường L, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị xã V, huyện V, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 08/01/2009. Sau khi kết hôn ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông H ít quan tâm chăm sóc gia đình. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa bà Thu B và ông H đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H.

. Về con chung: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H trình bày vợ chồng có 02 người con chung tên Đặng Chí M, sinh ngày 03/11/2009 và Đặng Hoàng T, sinh ngày 19/01/2012. Sau khi ly hôn, bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H thống nhất thỏa thuận giao cháu Đặng Chí M cho ông Đặng Hồng H và giao cháu Đặng Hoàng T cho bà Phạm Thị Thu B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu M và cháu T đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H thống nhất không ai phải cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Chí M và cháu Đặng Hoàng T.

Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Đặng Chí M và cháu Đặng Hoàng T mà không ai được cản trở.

Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật và nguyện vọng của cháu Đặng Chí M và cháu Đặng Hoàng T, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

. Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về nợ chung: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H đã nộp theo biên lai thu số 0009359 và 0009360 cùng ngày 16/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1/. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H đồng ý thuận tình ly hôn.

1.2/. Về con chung: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H trình bày vợ chồng có 02 người con chung tên Đặng Chí M, sinh ngày 03/11/2009 và Đặng Hoàng T, sinh ngày 19/01/2012. Sau khi ly hôn, bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H thống nhất thỏa thuận giao cháu Đặng Chí M cho ông Đặng Hồng H và giao cháu Đặng Hoàng T cho bà Phạm Thị Thu B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu M và cháu T đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H thống nhất không ai phải cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Chí M và cháu Đặng Hoàng T.

Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Đặng Chí M và cháu Đặng Hoàng T mà không ai được cản trở.

1.3/. Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.4/. Về nợ chung: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.5/. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Phạm Thị Thu B và ông Đặng Hồng H đã nộp theo biên lai thu số 0009359 và 0009360 cùng ngày 16/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ