vanban.org

Quyết định 107/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Nông Thị C. 2. Về nuôi con chung: Giao con Chung Trần Phúc Gia M, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2014 cho anh Trần Minh T trực tiếp nuôi dạy. Anh T không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Tới - Chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2019/QĐST-HNGĐTiền Hải, ngày 15 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 160/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:

1. Anh Trần Minh T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn NC, xã ĐM, huyện TH, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Nông Thị C, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn NC, xã ĐM, huyện TH, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Trần Minh T và chị Nông Thị C được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐM, huyện TH vào ngày 08/01/2014, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình C sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, do tính tình không hợp, anh chị sống ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay. Nay cả anh T và chị C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống C không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh T và chị C là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về nuôi con chung: Anh Trần Minh T và chị Nông Thị C có 01 con C là Trần Phúc Gia M, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2014. Ly hôn, anh T và chị C thỏa thuận anh T là người trực tiếp nuôi dạy con C Trần Phúc Gia M và anh T không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con C. Sự thỏa thuận này của anh T và chị C là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con nên được chấp nhận.

Về chia tài sản chung và công nợ: Anh Trần Minh T và chị Nông Thị C không có tài sản chung và nợ chung.

Anh Trần Minh T và chị Nông Thị C chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành ngày 05/7/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Nông Thị C.

1.2. Về nuôi con chung: Giao con Chung Trần Phúc Gia M, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2014 cho anh Trần Minh T trực tiếp nuôi dạy. Anh T không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nông Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con C mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Minh T và chị Nông Thị C mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng anh T đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009136 ngày 05/7/2019 và chị C đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009137 ngày 05/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ