- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Hứa Thị Thanh T và ông Lương Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và Lệ phí Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107 /2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 74/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Bà Hứa Thị Thanh T- Sinh năm 1966 Bị đơn: Ông Lương Văn T- Sinh năm 1965 Cùng địa chỉ: P2007-CC 789 tòa B Nhân Mỹ, phường X, quận Y, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí Tòa án của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Hứa Thị Thanh T và ông Lương Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Hứa Thị Thanh T và ông Lương Văn T có 02 con chung là: Cháu Lương Duy T, sinh ngày 28/01/1992 (đã trưởng thành) và cháu Lương Khánh D, sinh ngày 03/9/1998 (đã trưởng thành). Hiện cả hai cháu đã đủ tuổi thành niên nên Tòa án không xét.
- Về tài sản chung: Bà T và ông T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T và ông T không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Hứa Thị Thanh T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí bà T đã nộp theo biên lai số AK/2010/0008314 ngày 05/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường X.; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Kim Thanh |