- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn Q và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Chu Văn Q, sinh năm 1972
Trú tại: Thôn 4, xã P, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1973
Trú tại: Thôn 4, xã P, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn Q và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Chị Chu Thị Thu H, sinh ngày 28/9/1993 và Chu Thị Phương H1, sinh ngày 15/7/1995 đã trưởng thành nên anh Q và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung Chu Thị Thu H2, sinh ngày 25/5/2002 cho anh Chu Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Chu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 14/10/2013 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Q, chị T đến khi anh Q hoặc chị T có yêu cầu. Anh Q, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vềtàisản, côngnợ: Anh Q, chị Ttựthỏa thuậnkhôngyêucầu Tòaángiải quyết.
Về án phí: Ghi nhận việc anh Chu Văn Q tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí giải quyết ly hôn, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 06572 ngày 05/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất. Trả lại anh Chu Văn Q số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 06572 ngày 05/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND thành phố Hà Nội; - VKSND, THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu HS vụ án. | Toà án nhân dân huyện Thạch Thất Thẩm phán Đỗ Ngọc Sơn |