- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Đặng Hoàng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2019/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 118/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L – sinh năm 1993 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh S
- Bị đơn: Anh Đặng Hoàng L – sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 16, khu phố B, thị trấn K, huyện K, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Đặng Hoàng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thống nhất giao 01 người con chung tên Đặng Ngọc T, sinh ngày 07/6/2012 cho chị Nguyễn Thị Mỹ Lnuôi dưỡng và anh Đặng Hoàng L không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không có yêu cầu. Bảo lưu quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con của anh Đặng Hoàng L Bảo lưu quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị Nguyễn Thị Mỹ L. Anh Đặng Hoàng L được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cấm cản. * Đối với việc nuôi con chung nếu bên có nghĩa vụ giao con không thực hiện việc giao con thì chị Nguyễn Thị Mỹ L có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện K cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và cho vay nợ: Hai bên thống nhất không có nợ chung và không cho ai vay nợ. * Về án phí: Về án phí HNGĐ-ST là 150.000đ chị Nguyễn Thị Mỹ Ltự nguyện nộp hết, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004385 ngày 10/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Sau khi khấu trừ chị Nguyễn Thị Mỹ L được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Đăng |