- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh M xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Phạm Văn M, sinh năm 1987
HKTT: Thôn N, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
* Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994
HKTT: Thôn H, xã M, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị T thống nhất vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản và nợ: Trước phiên giải, ngày 20/5/2019, anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị T đã có đơn tự thỏa thuận và thống nhất về tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị T thống nhất không vay nợ ai tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Phạm Văn M nhận chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng, anh M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0007944 ngày 28/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đồng thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm, trả lại anh Phạm Văn M 150.000 đồng.
Trả lại chị Nguyễn Thị T số tiền 3.000.000đồng chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0007945 ngày 28/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã T, huyện H, tỉnh T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) HOÀNG VĂN THÀNH |