vanban.org

Quyết định 107/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gia công

TAND TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 09/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971; trú tại: Thôn L, thị trấn Đ, huyện Q, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Công ty TNHH P; địa chỉ: phường A, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng thi công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2019/QĐST-DSTam Kỳ, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Anh Đào

Các Hội thẩm nhân dân: + Ông Nguyễn Hữu Tin

+ Ông Trần Tiến Cường

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971; trú tại: Thôn L, thị trấn Đ, huyện Q, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Công ty TNHH P; địa chỉ: phường A, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

Do ông Hồ H - Giám đốc đại diện theo pháp luật.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH P có nghĩa vụ thanh toán tiền nợ thi công công trình theo Hợp đồng nhân công số 17/HĐNC-PNH ngày 05/7/2016 cho ông Nguyễn Văn H số tiền là 258.561.000 (Hai trăm năm mươi tám triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng trong thời gian cụ thể như sau:

Ngày 10/11/2019 Công ty TNHH P thanh toán cho ông Nguyễn Văn H số tiền 70.000.000 (Bảy mươi triệu) đồng.

Ngày 25/12/2019 Công ty TNHH Phú thanh toán cho ông Nguyễn Văn H số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng.

Ngày 17/01/2020 Công ty TNHH P thanh toán cho ông Nguyễn Văn H số tiền 108.561.000 (Một trăm linh tám triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm là 12.928.050 đồng, ông Nguyễn Văn H nhận nộp 2.928.050 (Hai triệu chín trăm hai mươi tám nghìn không trăm năm mươi) đồng, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 6.464.000 đồng ông Nguyễn Văn H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001179 ngày 06/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, trả lại cho ông Nguyễn Văn H số tiền 3.535.950 (Ba triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm năm mươi) đồng còn thừa theo biên lai nói trên. Công ty TNHH P nhận chịu 10.000.000 (Mười triệu) đồng.

Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật và ông Nguyễn Văn H có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty TNHH P không trả số tiền đã thỏa thuận như trên thì hàng tháng Công ty TNHH P phải chịu lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ