vanban.org

Quyết định 107/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thành C và chị Trần Thị N. 2.

TAND tỉnh Hòa Bình; Viện KSND huyện Lạc Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thành C - Trần Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thành C và chị Trần Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2019/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 01 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 128/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019, giữa: + Nguyên đơn: Anh Bùi Thành C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm Q, xã V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm Q, xã V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thành C và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Thành C và chị Trần Thị N thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Anh Bùi Thành C và chị Trần Thị N có 02 con chung là Bùi Thành L, sinh ngày 28/12/2009 và Bùi Thành T, sinh ngày 16/5/2013. Sau khi ly hôn, anh Bùi Thành C nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả 02 con chung và chưa có yêu cầu chị Trần Thị N đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị N có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Anh Bùi Thành C nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0000789 ngày 08/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn; anh Bùi Thành C còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ