vanban.org

Quyết định 107/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết N và anh Bùi Đức D. 2.

Về quan hệ hôn nhân : Chị Lê Thị Tuyết N và anh Bùi Đức D thuậ n tì nh ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Tuyết N và anh Bùi Đức D có 02 con là Bùi Lê Khánh P, sinh ngày 22/8/2012 và Bùi Khánh P, sinh ngày 12/3/2015. Chị N và anh D thống nhất giao cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Lê Khánh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Tuyết N - Bùi Đức D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết N và anh Bùi Đức D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việ c dân sự thụ lý số 114/2018/TLST-VHNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Chị Lê Thị Tuyết N, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 30 ĐQC, phường SD, quận HB, thành phố Hải Phòng;

- Anh Bùi Đức D, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 30 ĐQC, phường SD, quận HB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuậ n củ a cá c đương sự ngày 30 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuậ n củ a cá c đương sự ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuậ n củ a cá c đương sự , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết N và anh Bùi Đức D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân : Chị Lê Thị Tuyết N và anh Bùi Đức D thuậ n tì nh ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Tuyết N và anh Bùi Đức D có 02 con là Bùi Lê Khánh P, sinh ngày 22/8/2012 và Bùi Khánh P, sinh ngày 12/3/2015. Chị N và anh D thống nhất giao cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Lê Khánh P và chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Khánh P; việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Chị N, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tà i sả n chung : Chị Lê Thị Tuyết N và anh Bùi Đức D tự thoả thuậ n , không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm : Chị Lê Thị Tuyết N và anh Bùi Đức D, mỗ i ngườ i phả i nộ p 150.000 (Mộ t trăm năm mươi nghì n ) đồ ng lệ phí giả i quyế t việ c dân sự sơ thẩ m, nhưng đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứ ng lệ phí mỗi người đã nộ p 150.000 đồ ng theo Biên lai số 0007857 ngày 30 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hà nh á n dân sự quậ n Hồ ng Bà ng, thành phố Hải Phòng. Chị N và anh D đã nộ p đủ lệ phí giả i quyế t việ c dân sự sơ thẩ m. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ