- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị P - Phạm Đình Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Phạm
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN Số: 107/2018/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2018/TLST/HNGĐ ngày 17/5/2018 giữa:
Chị: Nguyễn Thị P - Sinh năm 1991
Địa chỉ: Xóm 2, xã Nam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Anh: Phạm Đình Đ - Sinh năm 1983
Địa chỉ: Xóm 2, xã Nam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Phạm
Đình Đ
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Phạm Đình Quân, sinh ngày 01/01/2011 và cháu Phạm Thị Bảo Trang, sinh ngày 31/5/2015 cho anh Phạm Đình Đ nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị P. Chị Nguyễn Thị P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và các khoản nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. - Về án phí: Chị Nguyễn Thị P và anh Phạm Đình Đ thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị P nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004103 ngày 17/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương. Trả lại cho chị Nguyễn Thị P 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - THADS huyện Đô Lương; -UBND xã Nam Sơn; - Lưu HS,VP. | Thẩm phán Nguyễn Xuân Đại |