- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Duyên- Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu D và anh Hoàng Xuân T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2018/QĐST-HNGĐ | TP Hòa Bình, ngày 12 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu D, sinh năm 1986 Nơi cư trú: tổ 16, phường T, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Bị đơn: Anh Hoàng Xuân T, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Tổ 13, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu D và anh Hoàng Xuân T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu D và anh Hoàng Xuân T tự nguyện thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chưa có
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu D và anh Hoàng Xuân T đều xác nhận không có
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu D tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm cho cả hai người số tiền là 150.000đồng. Chị D đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0005184 ngày 11 tháng 05 năm 2018 của THADS Thành phố H nay được đối trừ và được hoàn trả 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND TPHB - UBND phường Hữu Nghị - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |