vanban.org

Quyết định 107/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Hồng T và anh Trần Hải B. 2.

Chị T có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. 2.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên đều thừa nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Trương Thị Hồng T tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Hồng T và anh Trần Hải B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M –TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2018/QĐST-HNGĐM, ngày 03 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Hồng T , sinh năm 1984. Nơi cư trú: Đội 8, Thôn V, xã H, huyện M, TP Hà Nội. Bị đơn: Anh Trần Hải B, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Đội 8, thôn V, xã H, huyện M, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Hồng T và anh Trần Hải B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Hồng T và anh Trần Hải B thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh chị có một con chung, cháu Trần Duy H sinh ngày 13/01/2006. Sau ly hôn giao cháu H cho anh B tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đến khi có yêu cầu mới.

- Chị T có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. 2.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên đều thừa nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Trương Thị Hồng T tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án huyện M theo Biên lai thu tạm ứng số 1906 ngày 05/7/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ