vanban.org

Quyết định 107/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa .................................................................. ......................................................................................................................................

(4) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ............................ ...................................................................................................................................... 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Trần C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa .................................................................. ......................................................................................................................................
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2017/QĐST-VDS- HNGĐLào Cai, ngày 06 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 122/2017/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: - Chị Phạm Thị H;

- Anh Trần C;

Cùng địa chỉ: tổ 19A, phường D, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 361; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trần C;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Trần C thuận tình ly hôn;

2.2 Về con: Anh Trần C nuôi dưỡng cháu Trần Đại Q, sinh ngày 08/4/2009; Chị Phạm Thị H nuôi dưỡng cháu Trần Hải P, sinh ngày 01/11/2012 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi; Không bên nào yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Chị Phạm Thị H và anh Trần C có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3 Về lệ phí: Chị Phạm Thị H và anh Trần C mỗi người phải chịu lệ phí việc dân sự 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004352 ngày 19/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Phạm Thị H và anh Trần C đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND, VKSND tỉnh;

(Đã ký)

- VKSND TP;

- Chi cục THADS;

- UBND Phường P;

- Các đương sự (2);

- Lưu HS – Tập QĐ.

Hoàng Duy Chiến Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- KS TP Lào Cai;

- UBND xã Gia Phú;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hoàng Duy Chiến

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số....................../.................../TLST/HNGĐ ngày.....tháng....năm......, giữa(2): .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ........................................................................................................ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,..... của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…..tháng……năm …..

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…. tháng..... năm ....... là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

(3)

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa .................................................................. ......................................................................................................................................

(4) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ............................ ...................................................................................................................................... 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ