vanban.org

Quyết định 107/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn Q - Sinh năm 1985; Nơi cư trú: Tổ 22, phường H, quận L, TP Đà Nẵng và bà Lê Ánh Phượng - Sinh năm 1988; Nơi cư trú: Thôn X, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn Q và bà Lê Ánh P thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn Q - Lê Ánh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn Q - Sinh năm 1985; Nơi cư trú: Tổ 22, phường H, quận L, TP Đà Nẵng và bà Lê Ánh Phượng - Sinh năm 1988; Nơi cư trú: Thôn X, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2017/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 20 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 477/2017/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Người yêu cầu:

+ Ông Đặng Văn Q - Sinh năm 1985; Nơi cư trú: Tổ 22, phường H, quận L, TP Đà Nẵng.

+ Bà Lê Ánh Phượng - Sinh năm 1988; Nơi cư trú: Thôn X, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn Q - Sinh năm 1985; Nơi cư trú: Tổ 22, phường H, quận L, TP Đà Nẵng và bà Lê Ánh Phượng - Sinh năm 1988; Nơi cư trú: Thôn X, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn Q và bà Lê Ánh P thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Lê Ánh P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung: Đặng Quỳnh Anh - Sinh ngày 17/8/2012.

Ông Đặng Văn Q cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 11 tháng 12 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Lê Ánh P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đặng Văn Q không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đặng Văn Q và bà Lê Ánh P cùng xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung.

- Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng ông Đặng Văn Q và bà Lê Ánh P tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông Đặng Văn Q và bà Lê Ánh P đã nộp theo biên lai thu số 0000806 ngày 30.11.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Đặng Văn Q và bà Lê Ánh P đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ