vanban.org

Quyết định 107/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh Q và bà Triệu Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Q và bà Triệu Thị L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh Q và bà Triệu Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2017/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 17 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2017/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017 của:

* Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Thanh Q.

- Bà Triệu Thị L.

Cùng cư trú tại: Ấp H, thị trấn L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh Q và bà Triệu Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Q và bà Triệu Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh Q và bà Triệu Thị L thống nhất ông bà có hai con chung là Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 02/4/1995 và Nguyễn Thanh D, sinh ngày 21/01/2000. Hiện nay, cháu T đã trưởng thành, tự lo được cho cuộc sống bản thân, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn Thanh Q và bà Triệu Thị L thống nhất giao cháu Nguyễn Thanh D cho ông Nguyễn Thanh Q trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên theo nguyện vọng của cháu D. Bà Triệu Thị L không phải cấp dưỡng nuôi cháu D.

Bà Triệu Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Thanh D mà không ai được cản trở. Bà Triệu Thị L không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thanh D của ông Nguyễn Thanh Q.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh Q và bà Triệu Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án công nhận việc phân chia tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh Q và bà Triệu Thị L thống nhất ông bà không nợ ai và cũng không ai nợ ông bà nên không yêu cầu Tòa án công nhận phân chia nợ chung.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thanh Q và bà Triệu Thị L thỏa thuận ông Q và bà L cùng chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Ông Nguyễn Thanh Q và bà Triệu Thị L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015 0006485 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Đề. Như vậy, ông Nguyễn Thanh Q và bà Triệu Thị L đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ