- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Hồng N (Phùng Thị N) và anh Nguyễn Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2017/QĐST-HNGĐ | V, ngày 21 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Hồng N (Phùng Thị N) – Sinh năm 1972;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T – Sinh năm 1971; Đều ĐKHKTT (Cư trú): Thôn L, xã M, huyện V, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Hồng N (Phùng Thị N) và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Hồng N (Phùng Thị N) và anh Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Cháu Nguyễn Xuân A – sinh ngày 04/3/1993 và cháu Nguyễn Xuân B – sinh ngày 20/3/1995. Các cháu B và A đều đã thành niên, lao động tự lập được nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. * Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và các vấn đề khác có liên quan: Chị Phùng Thị Hồng N (Phùng Thị N) và anh Nguyễn Xuân T không đề nghị nên Tòa án không xem xét, giải quyết. * Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị N nộp toàn bộ 150.000 đ (Chị N tự nguyện nộp cả phần án phí cho anh T) nhưng được đối trừ vào số tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BB/2012/09732 ngày 11/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Nam Định. Chị N được trả lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các được sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TAND tỉnh Nam Định. - VKSND huyện V. - CCTHADS huyện V. - UBND xã M. - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |