vanban.org

Quyết định 107/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; VKS + THA huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2017/QĐST-HNGĐ.Kim Động, ngày 10 tháng 11 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2017/TLST-HNGĐ ngày 17/10/2017 giữa: 1.Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1988. HKTT: Thôn G - xã N - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Chị Trần Thị L - Sinh năm 1990. Nguyên quán: Thôn Đ - xã Đ - huyện A - tỉnh Hưng Yên. HKTT: Thôn G - xã N - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Diệu L - Sinh ngày 13/10/2013. + Cháu Nguyễn Đức T - Sinh ngày 21/3/2015. Đều HKTT: Thôn G - xã N - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu L và cháu T: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị L.

- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị L đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh T và chị L đều xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Diệu L, sinh ngày 13/10/2013 và cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 21/3/2015. Hiện nay cháu L đang ở cùng với anh T còn cháu T đang ở cùng với chị L. Anh T và chị L thỏa thuận thống nhất giao anh T được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu L đến tuổi thành niên, chị L được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu T đến tuổi thành niên, các bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh T, chị L được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung bên kia không được ngăn cản. 3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh T và chị L không có gì liên quan với nhau, anh chị tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 4. Về án phí: Chị L nhất trí để anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000đồng tại biên lai thu số: 007247 ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại anh Nguyễn Văn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ