vanban.org

Quyết định 107/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà A, sinh năm 1972, trú tại thôn a, xã b, huyện b, tỉnh d và ông B, sinh năm 1968, trú tại ấp x, xã y, huyện z, tỉnh t.

Giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 11/4/2006 của Ủy ban nhân dân xã Tân Quan, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Phạm Thị Huyền - Phan Phương Duy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà A, sinh năm 1972, trú tại thôn a, xã b, huyện b, tỉnh d và ông B, sinh năm 1968, trú tại ấp x, xã y, huyện z, tỉnh t.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 170/2017/QĐST- HNGĐ

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN

VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 266/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017, giữa;

-Nguyên!đơn: Bà A, sinh năm 1972

Trú tại: Thôn a, xã b, huyện b, tỉnh d.

-Bị!đơn: Ông B, sinh năm 1968

Trú tại: Ấp x, xã y, huyện z, tỉnh t.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà A, sinh năm 1972, trú tại thôn a, xã b, huyện b, tỉnh d và ông B, sinh năm 1968, trú tại ấp x, xã y, huyện z, tỉnh t.

Giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 11/4/2006 của Ủy ban nhân dân xã Tân Quan, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên!đơn: Bà A, sinh năm 1972

Trú tại: Thôn a, xã b, huyện b, tỉnh d.

-Bị!đơn: Ông B, sinh năm 1968

Trú tại: Ấp x, xã y, huyện z, tỉnh t.

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Giao cháu C, sinh ngày 20/11/2000 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, ông B không cấp dưỡng nuôi con.

Ông B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, ông B và bà A có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

-Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất để bà A chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản theo biên lai thu tiền số 0012270 ngày 03/8/2017. Trả lại 150.000 đồng cho bà A còn lại.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ