vanban.org

Quyết định 107/2017/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 16/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn B về việc yêu cầu tuyên bố bà Bùi Thị Ngọc Đ, sinh năm 1982 mất tích.

Tuyên bố: Bà Bùi Thị Ngọc Đ, sinh năm 1982, nơi cư trú cuối cùng: Số K, đường L, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Sóc Trăng đã mất tích. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp là 300.000 đồng ông Nguyễn Văn B phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm ông B đã nộp số tiền 300.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Văn B - Bùi Thị Ngọc Đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn B về việc yêu cầu tuyên bố bà Bùi Thị Ngọc Đ, sinh năm 1982 mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2017/QĐDS-ST
Ngày: 16/11/2017
V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người
mất tích”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thanh Loan - Thẩm phán Toà án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Thư ký phiên họp: Ông Đoàn Phước Đạt - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng tham gia phiên họp: Bà Đồ Ngọc Tuyền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 16 tháng 11 năm 2017, tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 26/2017/TLST-VDS ngày 15 tháng 6 năm 2017 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 350/2017/QĐPH-ST ngày 06 tháng 11 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1973, địa chỉ: Số K, đường L, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Người bị yêu cầu: Bà Bùi Thị Ngọc Đ, sinh năm 1982, nơi cư trú cuối cùng: Số K, đường L, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Sóc Trăng đã mất tích.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị Ngọc Đ, sinh năm 1982 là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thị xã T, tỉnh Sóc Trăng. Trong quá trình chung sống đến tháng 4/2014 thì bà Đ đã bỏ nhà đi cho đến nay và không có liên lạc với gia đình. Ông B đã dùng nhiều biện pháp thông báo tìm kiếm bà Đ nhưng không có kết quả. Hiện ông B và gia đình cũng không biết bà Đ làm gì, ở đâu, không có tin tức về bà Đ.

Nay ông Nguyễn Văn B yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên bố bà Bùi Thị Ngọc Đ, sinh năm 1982, nơi cư trú cuối cùng: Số K, đường L, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Sóc Trăng đã mất tích.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng nhận định:

Ông Nguyễn Văn B và Bùi Thị Ngọc Đ là vợ chồng có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Sau khi kết hôn, ông B và bà Đchung sống tại địa chỉ: Số K, đường L, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Sóc Trăng.

Trong quá trình chung sống với nhau do giữa vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nên bà Đ đã bỏ nhà đi từ tháng 4/2014 cho đến nay và không có liên lạc với gia đình. Hiện ông B và gia đình bà Đ cũng không biết bà Đ làm gì, ở đâu, không có tin tức về bà Đ.

Theo xác nhận của địa phương thì bà Đ đã vắng mặt tại địa phương từ tháng 4 năm 2014 đến nay, xét thấy thời gian bà Đ bỏ địa phương đi đã hơn 02 năm và trong thời gian giải quyết việc dân sự Tòa án cũng có ban hành Quyết định số 636/2017/QĐTB-TA ngày 03 tháng 7 năm 2017 về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà Bùi Thị Ngọc Đ, Quyết định này cũng đã được đăng trên báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, phát sóng trên Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp và đã hết thời hạn thông báo mà vẫn không có tin tức xác thực về việc bà Đ còn sống hay đã chết. Vì vậy, ông Nguyễn Văn B yêu cầu tuyên bố bà Bùi Thị Ngọc Đ mất tích là có căn cứ chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 372 và Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên bố:

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn B về việc yêu cầu tuyên bố bà Bùi Thị Ngọc Đ, sinh năm 1982 mất tích.

2. Tuyên bố: Bà Bùi Thị Ngọc Đ, sinh năm 1982, nơi cư trú cuối cùng: Số K, đường L, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Sóc Trăng đã mất tích.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp là 300.000 đồng ông Nguyễn Văn B phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm ông B đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007183 ngày 07/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Ông B đã nộp xong lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

4. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ra quyết định để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ