- Tranh chấp gì? Các yêu cầu khác — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn T - Vũ Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T,sinh năm 1995.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1068/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 982/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2026 về việc tranh chấp xác định cha cho con giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T,sinh năm 1995. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/12/2023. Nơi thường trú: Xóm F, Thôn B, xã K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Vũ Thị V,sinh năm 1995. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/04/2021. Nơi thường trú: Xóm F, Thôn B, xã K, thành phố Hải Phòng. Nơi làm việc: Số A hẻm C, ngách A Ngõ D Â, phường H, thành phố Hà Nội. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 88, khoản 2 Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm ,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 982/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2026 về việc tranh chấp xác định cha con.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T,sinh năm 1995. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/12/2023. Nơi thường trú: Xóm F, Thôn B, xã K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Vũ Thị V,sinh năm 1995. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/04/2021. Nơi thường trú: Xóm F, Thôn B, xã K, thành phố Hải Phòng. Nơi làm việc: Số A hẻm C, ngách A Ngõ D Â, phường H, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Căn cứ vào Bản kết luận giám định ADN ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Công ty TNHH Đ kết luận: Anh Vũ Văn Tcó quan hệ huyết thống bố - con với cháu Vũ Minh T1,sinh ngày 28/7/2026. -Anh Vũ Văn Tvà chị Vũ Thị Vthỏa thuận xác nhận: Anh Vũ Văn T là cha của cháu bé có tên dự định là Vũ Minh T1, sinh ngày 28/7/2026; Giới tính: Nam; có thông tin tại Giấy chứng sinh số 05660.GCS.30335.26 do Bệnh viện Pcấp ngày 28/07/2026; Anh Vũ Văn Tvà chị Vũ Thị Vcó trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm khai sinh cho cháu bé có tên dự định là Vũ Minh T1,sinh ngày 28/7/2026; Giới tính: Nam; có thông tin tại Giấy chứng sinh số 05660.GCS.30335.26 do Bệnh viện Pcấp ngày 28/07/2026. 3. Về án phí: Anh Vũ Văn T được miễn án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 1 – Hà Nội; - Phòng THA DS Khu vực 1 – Hà Nội; - TAND TP. Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (Đã ký) Đồng Thị Lai |