- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Minh T1 - Phạm Thị Kim T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Ông Hoàng Minh T1 , sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1067/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 25 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 832/2017/TLST-HNGĐ ngày 05/9/2017 giữa: Người yêu cầu: Ông Hoàng Minh T1, sinh năm 1985. Địa chỉ: đường H, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Kim T2, sinh năm 1983. Địa chỉ: đường H, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Ông Hoàng Minh T1 , sinh năm 1985. Địa chỉ: đường H, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Kim T2, sinh năm 1983. Địa chỉ: đường H, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Minh T1 và bà Phạm Thị Kim T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Kim T2 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng Nhật T3, sinh ngày 10/10/2015. Hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Ông Hoàng Minh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do mỗi bên chịu ½ được cấn trừ vào 300.000 đồng ông T1 và bà T2 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006776 ngày 29/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - UBND phường X, quận Y (giấy chứng nhận kết hôn số 56/2015 cấp ngày 17/4/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Lê Diễm Thúy |