- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Đào Thị N"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Đào Văn C1.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự đình chỉ giải; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1066/2024/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ
GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp:
bà Huỳnh Thanh Duyên
Các Thẩm phán:
ông Hà Huy Cầu
ông Mai Xuân Thành
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ dân sự sơ thẩm số 13/2024/QĐST-
DS ngày 24 tháng 4 năm 2024, Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương đã căn cứ các Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đào Thị N, sinh năm 1941; địa chỉ: số B, tổ B, khu phố
C, phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đào Bảo C, sinh năm 1983;
địa chỉ: số H, Quốc lộ A, khu phố C, phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 12/10/2022).
- Bị đơn: Bà Đào Thị H, sinh năm 1976; địa chỉ: số D, khu phố C, phường
B, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đào Văn L, sinh năm 1935; địa chỉ: số A, khu phố C, phường B,
thành phố D, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Nguyễn Thị Ử, sinh năm 1937; địa chỉ: số B, tổ A, khu phố B, phường
B, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
3. Bà Đào Thị G, sinh năm 1957; địa chỉ: ấp B, xã B, huyện V, tỉnh Đồng
Nai.
4. Ủy ban nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương.
5. Bà Đào Thị Ú, sinh năm 1947; địa chỉ: số B, khu phố C, phường B, thành
phố D, tỉnh Bình Dương.
6. Ông Đào Văn C1, sinh năm 1960; địa chỉ: số B, đường N, khu phố A,
phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
7. Ông Đào Văn T, sinh năm 1960; địa chỉ: khu phố A, phường H, thành
phố B, tỉnh Đồng Nai.
8. Ông Đào Văn Q, sinh năm 1968;
9. Ông Đào Văn C2, sinh năm 1966;
Cùng địa chỉ: số A, khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
10. Bà Đào Thị Thu D, sinh năm 1967; địa chỉ: số B, đường N, khu phố A,
phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
11. Ông Đào Văn L1, sinh năm 1974; địa chỉ: tổ A, khu phố A, phường H,
thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Tại đơn kháng cáo ngày 09 tháng 5 năm 2024, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan là ông Đào Văn C1 kháng cáo toàn bộ Quyết định đình chỉ giải quyết vụ dân sự sơ thẩm số 13/2024/QĐST- DS ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương. Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm tuyên hủy toàn bộ Quyết định đình chỉ giải quyết vụ dân sự nêu trên với lý do Tòa án cấp sơ thẩm đã ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật và đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét xử vụ án theo đúng quy định của pháp luật.
XÉT THẤY:
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án cấp sơ thẩm đã triệu tập hợp
lệ đến lần thứ hai mà người đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Đào Thị N là ông Đoàn Bảo C3 vẫn vắng mặt không có lý do. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
Do vậy, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương căn cứ Điều 217 Bộ luật Tố tụng
dân sự đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ.
Từ nội dung nêu trên xét thấy ông Đào Văn C1 kháng cáo yêu cầu hủy
Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương là không có cơ sở do vậy không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Đào Văn C1.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Đào Văn C1. Giữ nguyên
Quyết định đình chỉ giải quyết vụ dân sự sơ thẩm số 13/2024/QĐST- DS ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Đào Văn C1 thuộc đối tượng được
miễn tiền án phí dân sự phúc thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; (1) - VKSNDCC tại TP Hồ Chí Minh; (1) - TAND tỉnh Bình Dương; (1) - VKSND tỉnh Bình Dương; (1) - Cục THADS tỉnh Bình Dương; (1) - Các đương sự; (13) - Lưu VT (5), HS (2) (QĐ- Tâm). | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Huỳnh Thanh Duyên |