- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Số: 1062/2020/QĐST-KDTM | Bình Thạnh, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020, về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 1716/2019/TLST-KDTM ngày 11/9/2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội
Trụ sở: 21 Cát Linh , phường Cát Linh, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn Tiến– đại diện theo ủy quyền
Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ BB
Trụ sở: Phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê A– Giám đốc.
Địa chỉ: Phường 17, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn-Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội có đại diện là ông Nguyễn Văn Tiến và bị đơn- Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ BB, có ông Lê A là người đại diện theo pháp luật, cùng thống nhất:
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ BBcòn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 17027.16.103.2659405.TD ngày 17/8/2016 và Phụ lục hợp đồng số 17027.16.103.2659405.PL01 ngày 29/8/2016 cùng 02 Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LD26243160955 ngày 18/8/2016 số LD1624356203 ngày 03/8/2016, tổng cộng là 3.883.875.727đồng (Ba tỷ tám trăm tám mươi ba triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn bảy trăm hai mươi bảy đồng), trong đó bao gồm 2.934.644.295 đồng tiền nợ gốc và 949.231.432 đồng tiền lãi tính đến ngày 03/8/2020.
Về phương thức và thời hạn thanh toán: Các bên đương sự thống nhất, Bị đơn có trách nhiệm phải thanh toán dứt điểm toàn bộ số tiền nợ 3.883.875.727đồng (Ba tỷ tám trăm tám mươi ba triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn bảy trăm hai mươi bảy đồng), trong đó bao gồm 2.934.644.295 đồng tiền nợ gốc và 949.231.432 đồng tiền lãi tính đến ngày 03/8/2020 cho nguyên đơn hạn chót là ngày 31/8/2020.
Kể từ ngày 04/8/2020, Bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 17027.16.103.2659405.TD ngày 17/8/2016; Phụ lục hợp đồng số 17027.16.103.2659405.PL01 ngày 29/8/2016 và trong 02 Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LD26243160955 ngày 18/8/2016 số LD1624356203 ngày 30/8/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ mà các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ngay sau khi Bị đơn thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Nguyên đơn có nghĩa vụ hoàn trả cho bị đơn 02 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 190770 ngày 12/8/2016 và số 193961 ngày 26/8/2016 do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ BB.
Về án phí: Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 54.838.757 đồng, bị đơn phải nộp toàn bộ.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 49.782.000đồng cho nguyên đơn theo biên lai thu số 0021705 ngày 10/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thị Nguyệt |