vanban.org

Quyết định 1061/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 663/2026/TLST–DS ngày 18/5/2026 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa:

Nguyên đơn: 1. Ông Lê Văn T1, sinh năm 1965; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 16/01/2025. Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1965; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 18/11/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "DS"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 663/2026/TLST–DS ngày 18/5/2026 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
Số: 1061/2026/QĐST – DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

2026.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 12, Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm.

Xét thấy: Ngày 07/9/2026, nguyên đơn là bà Đỗ Thị T và ông Lê Văn T1 có đơn xin rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và trong vụ án không có yêu cầu phản tố hay yêu cầu độc lập nào khác nên được Tòa án chấp nhận theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 663/2026/TLST–DS ngày 18/5/2026 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa:

Nguyên đơn: 1. Ông Lê Văn T1, sinh năm 1965; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 16/01/2025.

2. Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1965; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 18/11/2025.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: 1. Ông Dương Xuân T2, sinh năm 1966.

2. Đỗ Thị T3, sinh năm 1968.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.

Ông Lê Chung H, sinh năm 1990, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 25/7/2021.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội.

2.

Bà Lê Thị Bích L, sinh năm 1991, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 16/01/2022.

Nơi cư trú: Thôn G, xã T, thành phố Hà Nội.

3.

Ông Đỗ Đức H1, sinh năm 1985.

Nơi cư trú: Thôn G, xã T, thành phố Hà Nội.

4.

Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1991.

Nơi cư trú: Thôn C, xã T, thành phố Hà Nội.

5.

Ông Dương Xuân V, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Bắc Ninh..

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

- Các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Trả lại cho người khởi kiện các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện.

- Tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn T1 và bà Đỗ Thị T là người cao tuổi nên khi thụ lý vụ án Tòa án đã miễn nộp tạm ứng án phí cho ông bà theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do vậy không phải xử lý tiền tạm ứng án phí dân sự.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ