- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 1**/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82 và Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 87/2024/TLST- HNGĐ ngày 08/3/2024 giữa: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm NT- sinh ngày 03/5/19**. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú: PX- A* tập thể B, phường T, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: P**** Chung cư H, ** TH, phường C, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
- Bà Tạ TB - sinh ngày 16/*/19**. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú: P***X- XX tập thể B, phường B, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: P**** Chung cư XXH, **TH, phường C, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm NT, và Tạ TB.
- Về con chung: Ông T, bà B có 02 con chung là Phạm NBA, sinh ngày 30/**/20**, và cháu Phạm AT, sinh ngày 03/**/20**. Giao cháu A và cháu T cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, ông T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), kể từ tháng 3 năm 2024 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc các bên có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung của ông T.
- Về tài sản chung: Ông T, bà B tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
- Về các vấn đề khác: Ông T, bà B không có yêu cầu gì khác, nên không xét. 2. Về lệ phí: Ông T, bà B mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00***** ngày 0*/*/20** tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND quận Thanh Xuân; - THADS quận Thanh Xuân; - UBND phường Na Lay, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên (CNKH số 28, ngày 09/4/2010). - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Sa Thị Phƣợng |